Sodium Sulfite - Na2SO3

Thương hiệu : |

Liên hệ

Mô tả :
Natri sunfit được dùng trước tiên trong ngành công nghiệp sản xuất giấy và bột giấy. Nó được dùng làm chất khử chất thải có oxi trong xử lý nước, trong ngành công nghiệp nhiếp ảnh để bảo vệ các dung d

+ Ngoại quan: Tinh thể màu trắng

+ Quy cách: 25 Kg/Bao - 20Kg/Bao

+ Xuất xứ: Trung Quốc - Việt Nam

Natri sunfit có thể được điều chế trong phòng thí nghiệm bằng cách khử natri cacbonat với axít sunfurơ:

Na2CO3 + H2SO3 → Na2SO3 + CO2 + H2O

Cách thứ hai là sục khí lưu huỳnh đioxit vào dung dịch natri hiđroxit:

2 NaOH + SO2 → Na2SO3 + H2O

Khi thêm vào một vài giọt axit clohiđric đậm đặc ta có thể kiểm tra được liệu natri sunfit có tồn tại hay không. Nếu dung dịch NaOH xuất hiện các bọt khí lưu huỳnh đioxit với HCl, điều đó có nghĩa dung dịch NaOH đã được chuyển thành natri sunfit:

Na2SO3 + 2 HCl → 2 NaCl + SO2 + H2O

Ứng dụng

Natri sunfit được dùng trước tiên trong ngành công nghiệp sản xuất giấy và bột giấy. Nó được dùng làm chất khử chất thải có oxi trong xử lý nước, trong ngành công nghiệp nhiếp ảnh để bảo vệ các dung dịch tráng phim khỏi bị oxi hóa và để rửa sạch thuốc thử (natri thiosulfat) khỏi các cuộn phim và giấy ảnh; làm chất tẩy, chất khử clo và lưu huỳnh trong ngành in ấn và trong ngành da giày làm chất sunfit hóa các phần da được chiết. Nó còn được dùng để tinh chế TNT trong quân sự. Nó dùng trong sản xuất hóa chất làm tác nhân sunfonat và sunfometyl hóa, trong sản xuất natri thiosulfat. Ngoài ra nó còn được dùng trong nhiều ứng dụng khác, như tách quặng, thu hồi dầu, bảo quản thực phẩm, làm phẩm nhuộm.

Các phản ứng

Natri sunfit hình thành các sản phẩm cộng bisunfit với anđehit, và với xeton tạo ra axít sulfonic. Nó được dùng để tinh chế hay tách các anđehit và xeton.

Hóa học mô tả

Natri sunfit dễ bị phân hủy thậm chí bởi một axit yếu, giải phóng khí lưu huỳnh đioxit:

Na2SO3 + 2 H+ → 2 Na+ + H2O + SO2

Dung dịch bão hòa có pH khoảng bằng 9. Dung dịch để lâu ngoài không khí bị oxi hóa tạo thành natri sulfat. Nếu natri sunfit được cho kết tinh ở nhiệt độ phòng hay thấp hơn, nó sẽ kết thành tinh thể ngậm 7 phân tử nước. Tinh thể ngậm nước nở hoa trong không khí khô ấm. Ngoài ra tinh thể này còn bị oxi hóa trong không khí tạo ra muối sunfat. Dạng khan bền hơn trong không khí

Sản phẩm liên quan

Hóa chất NA2S04

Hóa chất NA2S04

Liên hệ
Hóa chất SODA

Hóa chất SODA

Liên hệ
Sodium hydroxide - NaOH

Sodium hydroxide - NaOH

Liên hệ
Sodium Tripoly Phosphate Na5P3O10

Sodium Tripoly Phosphate Na5P3O10

Liên hệ
H2O2 (Hydro Peroxide)

H2O2 (Hydro Peroxide)

Liên hệ
CDE Cocout Diethanol Emide

CDE Cocout Diethanol Emide

Liên hệ
CAB

CAB

Liên hệ
Sodium thiosulfate - Na2S2O3

Sodium thiosulfate - Na2S2O3

Liên hệ
Sodium lauryl Sulfate CH3(CH2)11OSO3Na

Sodium lauryl Sulfate CH3(CH2)11OSO3Na

Liên hệ
LAS - C6H5SO3

LAS - C6H5SO3

Liên hệ
SLESS - C12H26O4S

SLESS - C12H26O4S

Liên hệ
Potassium hydroxide KOH

Potassium hydroxide KOH

Liên hệ
Sodium Nitrite - NaNO2

Sodium Nitrite - NaNO2

Liên hệ
HEC - MECELLOSE - MC,HEMC

HEC - MECELLOSE - MC,HEMC

Liên hệ
Sodium sulphate-Na2SO4

Sodium sulphate-Na2SO4

Liên hệ